Menu

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]

Đăng nhập

    Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]

    của BachHoLS - 5689 lượt xem
    Tạo chủ đề thảo luận
    • BachHoLS - 04/03/2019
      Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]

      Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở của 63 tỉnh thành [MỚI NHẤT]

      Ngày 21/02/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

      Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định này là quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất. Theo đó:

      -  Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

      Mình đã thống kê những văn bản do UBND ban hành quy định về tính giá lệ phí trước bạ đối với nhà đất, một số tỉnh mình chưa cập nhật được nên sẽ bổ sung khi có

      1. TP.HCM: .

      Hồ chí minh

       Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:

      a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:

      - Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%

      - Đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi.

      b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

      - Thời gian sử dụng dưới 5 năm: 85%;

      - Thời gian sử dụng từ 5 năm đến 10 năm: 75%;

      - Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: 50%;

      - Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: 35%;

      - Thời gian sử dụng trên 50 năm: 25%.

      Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng)

      =

      Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

      x

      Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

      x

      Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

      Xem Quyết định  54/2017/QĐ-UBND

      2. Hà Nội:

       

      STT

      Tên công trình

      Giá 01 m2 nhà làm cơ sở tính lệ phí trước bạ

      1

      Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn

      1.693.000

      2

      Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ

      4.449.000

      3

      Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

      6.824.000

      4

      Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

      8.586.000

      Xem Quyết định 3023/QĐ-UBND

      3. An Giang: 

      Giá tính lệ phí trước trước bạ nhà (đồng)

      =

      Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

      x


      Giá 01 (một) mét vuông (đồng/m2) nhà

       

      x

      Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

       

      Thời gian đã sử dụng

      Tỷ lệ % chất lượng còn lại

      Loại 1

      Loại 2

      Loại 3

      - Dưới 5 năm

      95

      90

      80

      - Từ 5 đến 10 năm

      85

      80

      65

      - Trên 10 năm đến 20 năm

      70

      55

      35

      - Trên 20 năm đến 50 năm

      50

      35

      25

      - Trên 50 năm

      30

      25

      20

      Xem Quyết định 45/2018/QĐ-UBND

       4. Bà Rịa - Vũng Tàu: 

      Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để làm căn cứ tính thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; cụ thể như sau:

      a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

      Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng tại điểm b khoản này.

      b) Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:

      Thòi gian đã sử dụng

      Nhà biệt thự (%)

      Nhà cấp I (%)

      Nhà cấp II (%)

      Nhà cấp III (%)

      Nhà cấp IV (%)

      Dưới 5 năm.

      95

      90

      90

      80

      80

      Từ 5 đến 10 năm.

      85

      80

      80

      65

      65

      Trên 10 năm đến 20 năm.

      70

      60

      55

      35

      35

      Trên 20 năm đến 50 năm.

      50

      40

      35

      25

      25

      Trên 50 năm.

      30

      25

      25

      20

      20

      c) Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

       

      Xem Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

      5. Bắc Giang:

      SỐ TT

      LOẠI CÔNG TRÌNH

      ĐƠN VỊ TÍNH

      GIÁ NHÀ MỚI 100%

       

      Nhà ở riêng lẻ

       

       

      1

      Cấp II (chiều cao >75 ÷ 200m hoặc số tầng > 20 tầng hoặc tổng diện tích sàn (TDTS) > 20.000m2)

      đ/m2 sàn

       

       

      - Mái BTCT, trần BTCT, nền lát đá cẩm thạch, cửa nhôm kính, gỗ tốt, khu WC ốp lát gạch ceramic.

      đ/m2 sàn

      4.430

       

      - Mái ngói; trần ván ép; nền lát gạch ceramic, bông, đá mài; cửa sắt xếp; khu WC loại tốt, ốp gạch men, lát gạch ceramic

      đ/m2 sàn

      4.400

       

      - Mái tôn, trần tôn lạnh, nền lát gạch xi măng; cửa gỗ thường; khu WC loại thường ốp gạch men, lát gạch ceramic

      đ/m2 sàn

      3.610

      2

      Cấp III (chiều cao > 6 ÷ 28m hoặc 2 ÷ 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn 1.000m2 đến 10.000m2)

       

       

       

      - Công trình khép kín; mái ngói, tôn kẽm; trần tôn lạnh, vật liệu mới; nền lát gạch ceramic, đá mài; cửa sắt xếp, cửa gỗ loại tốt; khu WC loại tốt, ốp gạch men, lát gạch ceramic

      đ/m2 sàn

      3.640

       

      - Công trình khép kín; mái Firo xi măng; trần nhựa; nền lát gạch ceramic loại thường; cửa gỗ thường ; khu WC loại thường ốp gạch men, lát gạch ceramic

      đ/m2 sàn

      2.775

      3

      Nhà ở cấp IV (chiều cao ≤ 6m hoặc 1 tầng hoặc tổng diện tích sàn <1.000m2 )

       

       

       

      - Nhà ở cấp IV loại 1 (công trình khép kín 1 tầng có kết cấu tường chịu lực).

      đ/m2 sàn

      2.230

       

      - Nhà ở cấp IV loại 2 (độc lập, không có công trình phụ, 1 tầng mái bằng)

      đ/m2 sàn

      2.100

       

      - Nhà ở cấp IV loại 3 (độc lập, không có công trình phụ, 1 tầng mái ngói)

      đ/m2 sàn

      1.950

       

      - Nhà ở cấp IV loại 4 (độc lập, không có công trình phụ, 1 tầng mái ngói dạng đơn giản)

      đ/m2 sàn

      1.850

      Xem Quyết định 10/2017/QĐ-UBND

      6. Bắc Kạn: Xem Quyết định 35/2015/QĐ-UBND

      7. Bạc Liêu: 

      Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

       Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 05 năm: 100%.

      - Kê khai lệ phí trước bạ từ lần 02 trở đi và kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 05 năm trở lên:

      Thời gian đã sử dụng

      Nhà biệt thự (%)

      Nhà loại I (%)

      Nhà loại II (%)

      Nhà loại III (%)

      Nhà loại IV (%)

      Dưới 5 năm

      95

      95

      90

      85

      80

      Từ 5 đến 10 năm

      90

      90

      85

      70

      60

      Trên 10 đến 20 năm

      80

      80

      70

      50

      30

      Trên 20 đến 50 năm

      60

      60

      40

      30

      10

      Trên 50 năm

      40

      40

      20

      10

      10

      Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

      Xem Quyết định  07/2017/QĐ-UBND

      8. Bắc Ninh: Đang cập nhật

      9. Bến Tre: Đang cập nhật

      10. Bình Định: Xem Quyết định 19/2017/QĐ-UBND

      11. Bình Dương: Xem Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

      12. Bình Phước: Xem Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

      13. Bình Thuận: Xem Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

      14. Cà Mau: Xem Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

      15. Cao Bằng: Xem Quyết định 13/2017/QĐ-UBND

      16. Đắk Lắk: Đang cập nhật

      17. Đắk Nông: Đang cập nhật

      18 Điện Biên: Xem Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

      19. Đồng Nai: Đang cập nhật

      20. Đồng Tháp: Xem Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

      21. Gia Lai: Xem Quyết định 01/2018/QĐ-UBND

      22. Hà Giang: Xem Quyết định 2434/2013/QĐ-UBND

      23. Hà Nam: Xem Quyết định 275/QĐ-UBND

      24. Hà Tĩnh: Xem Đang cập nhật

      25. Hải Dương: Đang cập nhật

      26. Hậu Giang: Xem Quyết định 23/2017/QĐ-UBND

      27. Hòa Bình: Đang cập nhật

      28. Hưng Yên:  Xem Quyết định 2574/QĐ-UBND

      29. Khánh Hòa: Xem Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

      30. Kiên Giang: Xem Quyết định 19/2012/QĐ-UBND

      31. Kon Tum: Xem Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

      32. Lai Châu: Xem Quyết định 25/2018/QĐ-UBND        

      33. Lâm Đồng: Đang cập nhật

      34. Lạng Sơn: Xem Quyết định 06/2016/QĐ-UBND

      35. Lào Cai: Xem Quyết định 11/2009/QĐ-UBND

      36. Long An: Đang cập nhật 

      37. Nam Định: Xem Quyết định 24/2017/QĐ-UBND

      38. Nghệ An: Xem Quyết định 71/2017/QĐ-UBND

      39. Ninh Bình: Xem Quyết định 02/2012/QĐ-UBND

      40. Ninh Thuận: Đang cập nhật 

      41. Phú Thọ: Xem Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

      42. Quảng Bình: Xem Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

      43. Quảng Nam: Đang cập nhật

      44. Quảng Ngãi: Xem Quyết định 10/2014/QĐ-UBND

      45. Quảng Ninh: Đang cập nhật

      46. Quảng Trị: Xem Quyết định 275/QĐ-UBND

      47. Sóc Trăng: Đang cập nhật

      48. Sơn La: Đang cập nhật

      49. Tây Ninh: Xem Quyết định 54/2011/QĐ-UBND

      50. Thái Bình:  Đang cập nhật

      51. Thái Nguyên: Xem Quyết định 06/2017/QĐ-UBND

      52. Thanh Hóa: Xem Quyết định 3073/2014/QĐ-UBND

      53. Thừa Thiên Huế: Xem Quyết định 2630/QĐ-UBND

      54. Tiền Giang: Xem Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

      55. Trà Vinh: Xem Quyết định  11/2017/QĐ-UBND

      56. Tuyên Quang: Xem Quyết định  476/QĐ-UBND

      57. Vĩnh Long: Đang cập nhật

      58. Vĩnh Phúc: Xem Quyết định 256/QĐ-UBNDQuyết định 1058/QĐ-UBND

      59. Yên Bái: Đang cập nhật

      60. Phú Yên: Xem Xem Quyết định  2185/2011/QĐ-UBND

      61. Cần Thơ: Đang cập nhật

      62. Đà Nẵng: Xem Quyết định 27/2018/QĐ-UBND

      63. Hải Phòng: Xem Quyết định  10/2018/QĐ-UBND

       

        Tôi yêu Việt Nam! "Từ bao lâu tôi đã yêu nụ cười của bạn Từ bao lâu tôi đã yêu quê hương Việt Nam Những con đường nên thơ và những dòng sông ước mơ Từ trái tim xin 1 lời Tôi yêu Việt Nam"

      • 17200

      Chưa có phản hồi

      Phản hồi

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT