Menu

Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Đăng nhập

    Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    của TuyenBig - 11670 lượt xem
    Tạo chủ đề thảo luận
    • TuyenBig - 22/11/2018
      Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

      Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

      >>> Trình tự giải quyết vụ án dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015

      >>> Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết

       

      Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

      Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

      1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

      a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

      b) Đất không có tranh chấp;

      c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

      d) Trong thời hạn sử dụng đất.

      2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

      3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

      Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

      Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.

      Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

      Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

      " 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

      a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

      b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

      c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

      d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

      Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

      Thứ ba về trình tự thực hiện

      Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

      Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

      - Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

      - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

      - Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

      - CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

      - Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

      - Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

      Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

      - Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

      - Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

      - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

      - Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

      - Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

      Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

      Nguồn tham khảo: Báo Tài nguyên và môi trường

       

        diepvu88, nhanthanhtran, Chanhpct, và 12 người nữa cảm ơn TuyenBigvì bài viết hữu ích
      • 38301

      14 phản hồi

      • luatsungothethem - 26/12/2018
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Mình vẫn thích nhất là không phải nộp lệ phí thẩm định và đặc biệt là biên bản bàn giao. Dù sao đi chăng nữa về sau có tranh chấp thì là tranh chấp đòi tài sản chứ không phải tranh chấp hợp đồng, nên yêu thích cái Biên bản bàn giao 

        Luật sư Ngô Thế Thêm - www.luatdoanhgia.com; www.luatdoanhgia.vn - 098.112.9988 - 0904.779997

        LUẬT DOANH GIA - Nền Tảng Pháp Lý Việt

        Email: luatsungothethem@gmail.com

        SAdmin cảm ơn luatsungothethem vì bài viết hữu ích
      • Dong_Bich - 27/12/2018
        Toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật đất đai còn hiệu lực 2019

        Loại văn bản

        Văn bản còn hiệu lực

         

        Nghị định

        Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

        Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

        Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

        Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.

        Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

        Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

        Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.

        Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

        Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

        Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

        Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

        Thông tư

        Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

        Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.

        Thông tư 35/2014/TT-BTNMT quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.

        Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

        Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

        Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

         

         

        Đây là chữ ký

        kevindoanpy, ThanhLongLS, chebap2012, và 2 người nữa cảm ơn Dong_Bichvì bài viết hữu ích
      • minhlong3110 - 11/06/2019
        Re: Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, ngày 19-10-2009 Chính phủ ban hành nghị định số 88 và ngày 21-10-2009 Bộ Tài nguyên - môi trường ban hành thông tư số 17 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại giấy phép này sẽ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành áp dụng với mọi loại đất, nhà ở… trên phạm vi cả nước. Như vậy, hiện nay sổ hồng và sổ đỏ đã được thống nhất thành một mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Vậy tại sao tác giả bài viết viết và trích nguồn bài này (vào ngày 22/11/2018), lại sử dụng tên gọi "sổ đỏ".

        Người đang làm, trời đang nhìn, pháp luật đang điều chỉnh

        ThanhLongLS, chebap2012 cảm ơn minhlong3110 vì bài viết hữu ích
      • goldfish2020 - 11/11/2019
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Cảm ơn thông tin bài viết của bạn :'(

      • Camgiangsn - 31/01/2020
        Re: Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        minhlong3110 viết:

        Để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, ngày 19-10-2009 Chính phủ ban hành nghị định số 88 và ngày 21-10-2009 Bộ Tài nguyên - môi trường ban hành thông tư số 17 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại giấy phép này sẽ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành áp dụng với mọi loại đất, nhà ở… trên phạm vi cả nước. Như vậy, hiện nay sổ hồng và sổ đỏ đã được thống nhất thành một mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Vậy tại sao tác giả bài viết viết và trích nguồn bài này (vào ngày 22/11/2018), lại sử dụng tên gọi "sổ đỏ".

         
         
         
        Bạn ở trên dùng từ "sổ đỏ" thực chất là một cách gọi tắt thôi bạn. Thực tế người dân mình vẫn quen gọi là "sổ đỏ" "sổ hồng" thay vì gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Mình thấy cách gọi như vậy thực tế không có vấn đề gì, chỉ cần trong các văn bản pháp lý mình sử dụng đúng từ ngữ là được rồi.

         

        congduy1030 cảm ơn Camgiangsn vì bài viết hữu ích
      • TranThao0902 - 30/03/2020
        Re: Toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật đất đai còn hiệu lực 2019

        Dong_Bich viết:

        Loại văn bản

        Văn bản còn hiệu lực

         

        Nghị định

        Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

        Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

        Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

        Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.

        Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

        Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

        Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.

        Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

        Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

        Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

        Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

        Thông tư

        Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

        Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

        Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.

        Thông tư 35/2014/TT-BTNMT quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.

        Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

        Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

        Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

         

         

        Cảm ơn bạn đã thông tin các văn bản hướng dẫn luật Đất đai! Những tổng hợp thế này thực sự có ích trong việc tìm kiếm, tra cứu các quy định của pháp luật nói chung và luật đất đai nói riêng. Hơn nữa, pháp luật đất đai lại là một vấn đề phức tạp, cần sự tìm tòi và nghiên cứu nghiêm túc. 

      • thuylinh2311 - 30/01/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

        Mình bổ sung thêm nội dung trong bước này, theo đúng quy định sẽ là thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hồ sơ phải nộp căn cứ theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT gồm có:

        - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

        - Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

        Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

        - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

        - Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

        - Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.”

         

      • duongpham5991 - 31/01/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Về vấn đề các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất, theo quan điểm của mình trước khi tiến hành các bước chuyển nhượng người mua cần xin thông tin về thửa đất và đến Ủy ban nhân dân nơi có đất để xin thông tin quy hoạch xem đất có nằm trong quy hoạch không hoặc thuộc trường hợp hạn chế mua bán không để bảo vệ quyền lợi của mình tránh bị lừa gạt, mất tiền oan.

      • thanghi.info - 20/03/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất việc quan trọng nhất có lẽ là việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng, bởi vì hợp đồng chuyển nhượng nó sẽ thể hiện rõ giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, bên mua nên tìm hiểu về nguồn gốc đất cũng như trình trạng pháp lý của đất để tránh gặp phải rủi ro pháp lý.

      • diepvu88 - 23/03/2020
        Re: Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Ở bước 4, lệ phí nhận sổ đỏ là bao nhiêu bạn.

      • luatthanhluat - 29/03/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Theo mình hiện nay dể mua đất cho an toàn phải đến văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để xin xem trích lục đất đai cho an toàn rồi mới tính đến chuyện ký hợp đồng mua bán nhà đất. Hơn nữa người mua còn phải chờ đến khi sang tên rồi mới đưa tiền thì mới an toàn.

      • thanghi.info - 29/03/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất
        Hồ sơ công chứng hợp đồng
        - Bên chuyển nhượng
        + GCNQSDĐ;
        + Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng;
        + Sổ hộ khẩu;
        + Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân;
        + Hợp đồng ủy quyền (nếu có)
        - Bên nhận chuyển nhượng
        + Phiếu yêu cầu công chứng;
        + Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn hạn sử dụng;
        + Sổ hộ khẩu;
        + Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.
      • bichngoc020318 - 29/03/2020
        Re:Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        Cảm ơn về thông tin mà bạn đã cung cấp, việc chuyển nhượng đất hiện không còn xa lạ tuy nhiên để hiểu rõ thì nhiều người còn chưa nắm cụ thể để tiến hành. Bài viết này giúp người dân hiệu được các bước khi tiến hành cũng như bảo vệ được quyền lợi ích của mình.

      • thuylinh2311 - 30/03/2020
        Re: Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

        diepvu88 viết:

        Ở bước 4, lệ phí nhận sổ đỏ là bao nhiêu bạn.



         

        Không rõ bạn ở địa phương nào? Theo đó từng địa phương sẽ ban hành Nghị quyết cụ thể về lệ phí cấp sổ; ví dụ ở Hà Nội bạn xem tại Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND về quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội

         

         

      Phản hồi

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT