Menu

Các trường hợp cấp đổi GCN QSDĐ năm 2020

Đăng nhập

    Các trường hợp cấp đổi GCN QSDĐ năm 2020

    của TuyenBig - 213 lượt xem
    Tạo chủ đề thảo luận
    • TuyenBig - 30/06/2020
      Các trường hợp cấp đổi GCN QSDĐ năm 2020

      Các trường hợp cấp đổi GCN QSDĐ

      Các trường hợp cấp đổi GCN QSDĐ:Ảnh minh họa

      Theo khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

      - Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

      - Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;

      - Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

      - Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

      Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gồm (Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT):

      - Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

      - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

      - Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

      Về thời hạn:

      Căn cứ khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn thực hiện việc cấp đổi GCN QSDĐ như sau: Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ  và không quá 17 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

       

      • 516

      Chưa có phản hồi

      Phản hồi

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT