Menu

Chuyển nhượng vốn góp bằng QSDĐ

Đăng nhập

    Chuyển nhượng vốn góp bằng QSDĐ

    của Xuantta - 125 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • Xuantta - 09/10/2019
      Chuyển nhượng vốn góp bằng QSDĐ

      Xin nhờ Luật sư tư vấn một số nội dung sau:

      Cty A (Cty TNHH một thành viên) góp vốn vào Cty B (Cty cổ phần không có chứng khoán chào bán đại chúng) bằng QSDĐ của dự án C (dự án cụm công nghiệp, chưa đầu tư xây dựng), trị giá vốn góp xác định là 115 tỷ đồng (theo hợp đồng góp vốn công chứng). Tuy nhiên Cty B không thay đổi thông tin ĐKKD về vốn góp của CTy A theo đúng điều khoản cam kết tại hợp đồng góp vốn, nhưng QSDĐ thì đã sang tên Cty B với mục đích sử dụng đất là nhận góp vốn từ Cty A. Ngoài ra, giá trị vốn thực góp của các cổ đông trên báo cáo tài chính Cty B không tương xứng với vốn đăng ký tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

      Hiện tại các cổ đông hiện hữu của Cty B (không có Cty A) chuyển nhượng 100% cổ phần của Cty A cho Cty của tôi.

      Xin hỏi :

      1/ Tôi cần yêu cầu những hồ sơ pháp lý nào để chứng minh tư cách pháp lý của các cổ đông, cũng như xác thực vốn thực góp của các cổ đông tại Cty B?

      2/ Thủ tục pháp lý chuyển nhượng vốn góp bằng QSDĐ như thế nào?

      Xin trân trọng cảm ơn

      ThanhLongLS cảm ơn Xuantta vì bài viết hữu ích
    • 252

    1 phản hồi

    • toanvv - 09/10/2019
      Re: Chuyển nhượng vốn góp bằng QSDĐ

      Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay chuyển nhượng vốn góp trong công ty đều là những giao dịch hợp pháp, tùy theo việc các bên thỏa thuận giao kết loại hợp đồng gì mà dẫn đến hậu quả pháp lý của mỗi loại hợp đồng là khác nhau.

      Nếu là hợp đồng nhận chuyển nhượng 100% vốn điều lệ thì công ty bạn sau khi nhận chuyển nhượng vốn sẽ trở thành chủ sở hữu mới của công ty. Bản chất, thửa đất vẫn do công ty B đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chủ sở hữu mới là công ty bạn có quyền quyết định việc sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.

      Do quyền sử dụng đất tài sản có đăng kí quyền sở hữu, theo quy định tại điều 36 Luật Doanh Nghiệp về Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn thì:

      “Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn  phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

      Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

      Trong trường hợp này, theo quy định của pháp luật thì khi chuyển quyền sử dụng đất của Công ty A thành tài sản góp vốn của công ty B thì phải chuyển quyền sử dụng đất cho công ty B. Như vậy, quyền sử dụng đất đó không còn là tài sản thuộc sở hữu của Công ty A nữa mà là tài sản thuộc sở hữu của công ty B, tương đương với vốn góp của Công ty A vào công ty B.

      Vì quyền sử dụng đất đã là tài sản góp vốn và được chuyển quyền sở hữu sang cho công ty B, nên Công ty A không có quyền định đoạt với quyền sử dụng đất đó nữa. Do đó, Công ty B sẽ phải chuyển nhượng cổ phần sang cho công ty bạn, việc chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại cổ phần của mình cho một cổ đông khác là công ty bạn:

      - Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác;

      - Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

      Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cầu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

      - Cổ phần ưu đã biểu quyết không được phép chuyển nhượng;

      - Cổ đông nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ đông sáng lập của công ty không được coi là cổ đông sáng lập.

      Thủ tục chuyển nhượng cổ phần công ty cổ phần:

      Theo quy định tại nghị định 108/2018/NĐ-CP thì “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua” do đó không cần đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần.

      Do đó, theo quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP, các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

      Việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần cần các thủ tục sau:

      - Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;

      - Quyết định Đại hội đồng cổ đông;

      - Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;

      - Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;

      - Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

      Trường hợp của bạn hỏi rất phức tạp, bạn cần phải có luật sư tư vấn thực hiện các bước chuyển nhượng, bạn hãy liên lạc với luật sư để được tư vấn cụ thể hơn nhé.

      Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

      ThanhLongLS cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    Hỏi tiếp

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT