Menu

Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

Đăng nhập

    Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

    của behattieu_90dl - 26855 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • behattieu_90dl - 18/11/2012
      Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      chào a! em có 1 người bạn đã có hành vi chiếm đoạt tài sản.Lợi dụng lòng tin của em,người đó đã lừa lấy chiếc xe ga hiệu LX của em với giá 25tr ,mang đi cầm cố.(mà ko được sự đồng ý của em) đến nay vẫn chưa thấy mang trả.em muốn hỏi là vụ này có khởi kiện được không? và nếu bị kiện thì người đó sẽ bị xử phạt như thế nào ạ?

      kính mong anh giải đáp thắc mắc của em...! em xin chân thành cám ơn.

    • 39468

    17 phản hồi

    • luatsuchanh - 19/11/2012
      Re: lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      Chào bạn!

      Với tình tiết bạn nêu ra ở đây có dấu hiệu hình sự về tội "Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" theo Điều 140 BLHS.

      Vì vậy, bạn làm đơn tố cáo gửi Công an cấp huyện nơi xảy ra hành vi để được giải quyết.

       

      Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
        a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
        b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:
        a) Có tổ chức;
        b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
        c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
        d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;
        đ) Tái phạm nguy hiểm;
        e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm :
        a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;
        b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:
        a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;
        b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

      Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức Chánh - Đoàn Luật sư Tp.Hồ Chí Minh

      Trụ sở: 91 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1

      Web: http://www.luatducchanh.vn/ - http://www.luatsuchanh.com/

      Điện thoại: (08) 66 540 777

      Email: luatsuchanh@gmail.com - luatsu@luatducchanh.vn

      Yahoo: luatsuchanh

      Gtalk: luatsuchanh

      Skype: luatsuchanh

      quynhlaw93, Llvllheroll cảm ơn luatsuchanh vì bài viết hữu ích
    • thanhliemitt - 11/11/2014
      Re:lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      em cho người bạn em mượn 19 triệu đồng nhưng không làm giấy nợ thì có khởi kiện được không.em có 3 người bạn làm chúng đã cho mượn.còn có tin nhắn mượn tiền nữa

    • luathuythanh - 24/11/2014
      Re: lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      Chào bạn.

      Cá nhân tôi đã trực tiếp tham gia bào chữa hoặc bảo vệ trong một số vụ án mà nội dung tương tự như nội dung bạn cung cấp. Do vậy, tôi có thể khẳng định có cơ sở để để bạn tố cáo người bạn kia đã có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của bạn theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Hình sự.

      Với giá trị tài sản chiếm đoạt lên đến 25 triệu động, người có hành vi có thể bị khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử theo quy định tại Khoản 1 Điều 139 với mức hình phạt từ 06 tháng đến 03 năm tù giam.

      Nếu cần tham vấn hoặc hỗ trợ về mặt pháp lý, bạn có thể liên hệ với tôi để cùng trao đổi.

      Bạn tham khảo các bài viết liên quan tại Website của Công ty chúng tôi.

      Cảm ơn bạn.

      Luật sư Nguyễn Văn Thành - Công ty Luật Huy Thành - http://luathuythanh.vn/

      Hotline miễn phí 24/7: 1900 6179

      Tầng 3, Tòa nhà 243 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

      Email: luat.huythanh@gmail.com

      hoanghieutai cảm ơn luathuythanh vì bài viết hữu ích
    • luathuythanh - 25/11/2014
      Re:lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      Chào bạn.

      Nếu có người làm chứng và có tin nhắn chứng mình người đó mượn tiền thì có cơ sở để em khởi kiện người này ra Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

      Cam ơn em.

      Luật sư Nguyễn Văn Thành - Công ty Luật Huy Thành - http://luathuythanh.vn/

      Hotline miễn phí 24/7: 1900 6179

      Tầng 3, Tòa nhà 243 Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

      Email: luat.huythanh@gmail.com

    • Emy.vo - 03/03/2018
      Lừa đảo
      Luật sư giải đáp giùm em vấn đề này với ạ. Em có quen biết một bạn, lúc bạn ấy khó khăn có vay mượn tiền và xe e đi cầm cố. Hứa là sẽ trả e trong vài tuần. Nhưng đến giờ là nữa năm rồi bạn ấy vẫn không chịu trả. E còn giữ giấy tờ cầm cố của bạn ấy và tin nhắn. Không biết e có kiện được không ạ?
    • Cuonglawyer - 03/03/2018
      Re: Lừa đảo

      Chà bạn !
      Luật sư Đặng Văn Cường, Đoàn luật sư Hà Nội trả lời bạn như sau:

      Nếu bạn cho người khác mượn tiền và mượn xe của mình rồi mang đi cầm cố thì đó là giao dịch dân sự, nếu có tranh chấp thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nơi bị đơn cư trú.

      Nếu bạn biết việc mượn xe là mang đi cầm cố mà vẫn cho mượn hoặc tham gia vào việc cầm cố đó thì bạn phải cùng chịu trách nhiệm khi người vay tiền trả tiền không đúng hạn.

      Vụ việc chỉ có thể chuyển cho công an giải quyết về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi người vay tiền của bạn bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ hoặc có khả năng trả nợ nhưng cố tình không trả nợ cho bạn. Còn thông tin như bạn nêu thì không có dấu hiệu của tội lừa đảo.

      Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

      Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

      - Điện thoại/Fax:0437.327.407

      -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

      - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

      - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

      I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

      Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

      1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

      2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

      3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

      4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

      5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

      II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

      1. Hình thức tư vấn miễn phí:

      Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

      - Điện thoại: 0977.999.896

      - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

      - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

      - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

      - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

      2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

      III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

      Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

      Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

    • Hoangvothang - 16/03/2018
      Xin hỏi Luật Sư
      Luật sư cho em hỏi. Năm 2015 chị gái cũa em có vay tín chấp với ngân hàng vpbank với số tiền 30tr đã trã góp đươc hơn 33tr trong 1 năm , hiện tai còn 7tr nhưng do cong việc không ổn định nên chưa có khả năng trả , vậy có bị truy tố hình sự không
    • thanhtungrcc - 16/03/2018
      Re: Xin hỏi Luật Sư

      Trường hợp bạn hỏi thì đây chỉ là hành vi vay, mượn, tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng là một trong những giao dịch dân sự bình thường. Tuy nhiên, tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) đã quy định thêm một hành vi khách quan của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản đó là “đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả”. Đây chính là một bước hoàn thiện của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017.  Hành vi khách quan của tội lạm dụng tín nhiệm tài sản là hành vi chiếm đoạt, nhưng khác với hành vi chiếm đoạt ở các tội phạm khác, hành vi chiếm đoạt ở tội này là sự vi phạm nghĩa vụ trả lại tài sản. Khi một chủ thể có được tài sản thông qua hợp đồng ngay thẳng (vay, mượn, thuê…) nhưng “cố tình không trả” thì chủ thể đó đã vi phạm nghĩa vụ trả lại tài sản với lỗi cố ý trực tiếp, gây hậu quả là làm cho chủ tài sản mất khả năng thực hiện quyền sở hữu của mình đối với tài sản. Do đó, chị bạn nên tìm mọi cách trả nợ cho họ, nếu không có khả năng thì nên thương lượng khoản nợ này và nêu rõ tình trạng khó khăn của mình để bên cho vay thông cảm giãn nợ cho mình để tránh tình trạng bên cho vay hình sự hoá khoản nợ này.

      Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

      Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

    • tuananhkg - 21/03/2018
      Tội lừa đảo chiếm đoạt

      Em có người em đang làm nhân viên kinh doanh tại cty... Có mượn một số hàng tại đại lý A nhung không ký biên nhận ,giá trị số hàng này khoảng 60 triệu đồng khi nghĩ đã ký bàn giao và thời gian trả nợ cho đại lý A nhung hiện chưa có khả năng thanh toán vi đang thất nghiệp. Vậy cho em hỏi khi quá thời gian thanh toán Cty và đại lý A gởi đơn về địa phương về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là có đúng ko? .và tội này sẽ bị sử phạt ntn?.

    • toanvv - 21/03/2018
      Re: Tội lừa đảo chiếm đoạt

      Theo thông tin bạn cung cấp thì hành vi của của nhân viên kinh doanh phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản vì hành vi nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

      Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

      d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

      g) Tái phạm nguy hiểm.....

      Như vậy, người nhân viên chiếm đoạt tài sản  với giá trịnh 60 triệu thuộc khoản 2 Điều 175 của bộ luật hình sự bị xử phạt thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

      Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: toanvuvan@gmail.com.

    • Vanminhtu123456 - 09/04/2018
      Vay tiền không trả

      Chào luật sư Luật sư giải đáp giúp em với. Chuyện là em có một người thợ làm thuê cho em. Trong quá trình làm có vay của em số tiền là 40trieu để giải quyết việc gia đình. Có giấy vay tiền. Giờ em không biết là đi đâu nữa... vậy cho em hỏi em làm đơn thì phải nộp bộ phận nào và mức phạt cho hành vi đó là bao nhiêu năm ạ

    • thanhtungrcc - 09/04/2018
      Re: Q1

      Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã cho vay bạn số tiền là 40 triệu đồng để giải quyết việc gia đình. Hiện nay người làm công đó đã chuyển chỗ ở, chặn mọi hình thức liên lạc với bạn; như vậy đã có dấu hiệu bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ và chiếm đoạt số tiền đã vay. Vì vậy với số tiền bạn đã cho vay và những hành vi của người đó, bạn có thể tố giác tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điểm a khoản 1 điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi nổ sung 2017.

      Điều 174 BLHS quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

      “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản…”

      Theo đó, trước tiên bạn cần làm đơn tố cáo đến cơ quan công an nơi bạn cư trú. Sau khi xem xét và xác định cơ quan có thẩm quyền, cơ quan công an sẽ làm thủ tục chuyển quyền điều tra vụ án cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Nội dung đơn tố cáo bao gồm : họ tên, địa chỉ của người tố cáo; họ tên, chức vụ, hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những yêu cầu liên quan của người tố cáo. Dựa theo đơn tố cáo của bạn, vụ việc sẽ được xem xét có đủ căn cứ để khởi tố vụ án hình sự hay không theo quy định.

      Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

      Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

    • lehieunghi123 - 30/04/2018
      Xin hỏi luật sư
      Xin chào luật sư . Em có người bạn nhờ em vay số tiền là 5 triệu đồng , sau đó người này bỏ trốn cắt hết mọi liên lạc với em , em đã đóng lãi và trả hết số tiền đã vay kia tổng cộng là 11 triệu đồng . Em liên lạc về gia đình người này thì chi trả cho em được 500 ngàn và không có dấu hiệu chi trả tiếp tục . Đến nay em vẫn không liên lạc được với bạn ấy , và em chỉ muốn đòi lại số tiền 5 triệu kia . Em không có hợp đồng nhưng có tin nhắn vay mượn , có video nói chuyện với gia đình thừa nhận có thiếu tiền . Hỏi luật sư em có thể kiện người này không ạ ?
    • thanhtungrcc - 01/05/2018
      Re: Xin hỏi luật sư

      Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự 2015, nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

      – Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      – Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

      – Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

      – Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

      Như vậy, người vay tiền phải có trách nhiệm trả nợ đủ tiền khi đến hạn. Nếu người này trả nợ không đúng hạn và đủ tiền thì bạn có quyền khởi kiện tới Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh giao dịch vay tiền.

      Nếu người vay tiền có dấu hiệu bỏ trốn nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ hoặc sử dụng số tiền vay không đúng mục đích (chơi cờ bạc,…) dẫn đến mất khả năng thanh toán thì người vay tiền có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 và 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

      Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

      Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

    • atuan2030 - 15/07/2018
      Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
      Em có tìm hiểu trên mạng và trảo đổi với 1 bạn về chiếc điện thoại iPhone X. Em tin tưởng và đã chuyển khoản trước cho bạn ấy số tiền khoảng 24 triệu đồng. Bạn ấy có gửi cho em ảnh của chứng minh thư và thẻ ngân hàng. Và em có cả tin nhắn trò chuyện của em với bạn ấy. Bạn ấy nói sau khi em chuyển khoản sẽ gửi điện thoại iPhone x cho em . Nhưng em chuyển khoản xong thì nhắn tin lại không thấy bạn ấy trả lời bàn gọi điện cũn không nhấc máyy . Em mong nhận được sự tư vấn giải quyết sự việc này được không a ?
    • thanhtungrcc - 08/08/2018
      Re: Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      Với vướng mắc trên, Luật sư tư vấn như sau:

      Theo thông tin bạn cung cấp, thì có thể bạn mà bạn quen biết trên facebook đã dùng một số thủ đoạn gian dối để bạn chuyển 24 triệu đồng. Sau đó lại không thực hiện nghĩa vụ theo sự thỏa thuận. Hành vi này đã cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017:

      “Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

      b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

      c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

      d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ”.

      Trong trường hợp này, bạn cần gửi đơn tố giác tội phạm tới cơ quan Công an, nơi xảy ra hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản để được bảo vệ quyền lợi của bạn. Cơ quan, tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho Cơ quan điều tra bằng văn bản.

      Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại:1900 6280

      Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email:luatsuthanhtung@gmail.com

      Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự, Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội

    • hainguyenlaw - 14/09/2018
      Re: Lợi dụng lòng tin chiếm đoạt tài sản thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      Chào bạn! Luật Hải Nguyễn xin tư vấn cho bạn như sau

      Theo như lời trình bầy của bạn, hành vi của người mà bạn cho mượn chiếc xe rồi mang đi cầm cố đã có đầy đủ các dấu hiệu phạm tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

      Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về  “Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnnhư sau:

      1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

      a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

      b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

      c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

      d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Có tính chất chuyên nghiệp;

      c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

      d) Tái phạm nguy hiểm;

      đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      g) (được bãi bỏ)

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

      a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

      b)(được bãi bỏ)

      c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

      a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

      b) (được bãi bỏ)

      c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

       Như vậy, có thể thấy rằng, người bạn kia của bạn có thể phải chịu hình phạt là cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ từ 06 tháng đến 03 năm, tuỳ theo tính chất, mức độ phạm tội và theo đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên toà.

      Ngoài ra, người bạn của bạn còn phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bạn đó là phải trả lại chiếc xe máy cho bạn hoặc phải bồi thường một số tiền nhất định tương đương với giá trị của chiếc xe đã khấu hao (phần này theo sự định giá của hội đồng định giá tài sản)

      Trên đây là toàn bộ lời tư vấn của Luật Hải Nguyễn.

      (NV: HĐT)

      Công Ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự - Hotline: 0973.509.636 hoặc 0907.509.636

      Website: www.lamchuphapluat.vn - Email: luathainguyen@gmail.com

    Hỏi tiếp

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT