Menu

Mất quốc tịch hay còn quốc tịch việt nam có được cấp passport

Đăng nhập

    Mất quốc tịch hay còn quốc tịch việt nam có được cấp passport

    của thumutovietnam - 4728 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • thumutovietnam - 30/08/2008
      Mất quốc tịch hay còn quốc tịch việt nam có được cấp passport
      Xin chào Luật sư !

      Nhờ luật sư tư vấn cho tôi về những trường hợp sau :

      Trường hợp 1 :

      Tôi là người sinh trưởng tại Việt Nam và đang định cư tại nước ngòai từ năm 1982 đến nay. Lý do vượt biên, hiện nay tôi chưa nhập quốc tịch nước ngòai nhưng đang sử dụng sổ Tái Nhập Quốc " Re - Entry Permit to Japan " ( không phải passport nước ngòai và cũng không phải passport Việt Nam ) Như vậy trường hợp của tôi là mất  hoặc còn mang quốc tịch việt Nam ? Nếu trường hợp muốn nhà nước VN cấp Passport cho tôi thì cần những thủ tục gì ?

      Trường hợp 2 :

      Là đối tượng thuộc trường hợp 1 đã nêu trên .Hiện tôi đã và đang làm việc cho công ty 100% vốn nước ngòai tại VN từ năm 1996 đến nay. Như vậy trường hợp của tôi có được quyền mua và sở hữu nhà ở Việt Nam hay không ? nếu được cần những thủ tục gì ?

      Chân thành cám ơn và mong nhận được sự hồi âm của quý luật sư .
      • 5179

      1 phản hồi

      • lsnguyenhoanglinh - 30/08/2008
        Re: Mất hay còn quốc tịch việt nam có cấp passport

        Chào Quý Ông/Bà,

        Về câu hỏi của Quý Ông Bà, tôixin trả lời như sau:

        A. Về vấn đề quốc tịch-hộ chiếu:

        Quý Ông Bà vẫn còn mang quốc tịch Việt Nam nếu không thuộc các trường hợp sau đây:


        Điều 23.
        Mất quốc tịch Việt Nam

        Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:


        1.Được thôi quốc tịch Việt Nam;

        2.Bị tước quốc tịch Việt Nam;

        3.Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia;
        ...

        (Trích Luật Quốc tịch Việt Nam)


        2. Thủ tục xin cấp Hộ chiếu Việt Nam của người Việt Nam ở nước ngoài (Điều 16 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP):


        1. Công dân Việt Nam đang ở nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông thì nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

        Hồ sơ gồm :

        -Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định;

        -Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;

        -Bản sao giấy khai sinh nếu người đề nghị cấp hộ chiếu dưới 14 tuổi.

        -Trường hợp cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu của mình.


        2.Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả kết quả cho người đề nghị trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

        B. Về vấn đề sở hữu nhà ở:

        Theo thông tin Quý Ông Bà nêu thì Quý Ông Bà là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, do đó Quý Ông Bà được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại điều 126 Luật nhà ở, cụ thể như sau:

        " Điều 126. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

        1.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài tại Việt Nam, người có công đóng góp với đất nước, nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước, người được phép về sống ổn định tại Việt Nam và các đối tượng khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

        2.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đã về Việt Nam cư trú với thời hạn được phép từ sáu tháng trở lên được sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ"

        Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:

        "Điều 127. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

        Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm:

        1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

        2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; bản chính hợp đồng mua bán, tặng cho, giấy tờ thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

        3. Giấy tờ xác nhận đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 125 và Điều 126 của Luật này;

        4. Sơ đồ nhà ở, đất ở.

        Nếu Quý Ông Bà cần tư vấn chi tiết về các vấn đề nêu, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
        Trân trọng,

        #0000ff;">Luật sư Nguyễn Hoàng Linh
        Tel: 0903 93 92 98 - (08) 880 3831

         

         

      Hỏi tiếp

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT