Menu

Phân chia tài sản sau ly hôn

Đăng nhập

    Phân chia tài sản sau ly hôn

    của Thanhtien0901 - 523 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • Thanhtien0901 - 02/03/2018
      Phân chia tài sản sau ly hôn
      Phân chia tài sản sau ly hôn Chào luật sư . Em có 1 vấn đề cần luật sư tư vấn dùm. Vợ chồng em kết hôn và đăng ký thủ tục kết hôn thang 7/2014. Tháng 11/2014 Được Gia đình 2 bên giúp đỡ ; gia đình bên em bỏ tiền xây nhà, gia đình bên vợ cho đất. Khi xây nhà xong, gia đình bên vợ làm thủ tục sang tên đất và nhà lại cho 2 vợ chồng em cùng đứng tên chung.Đất Cha mẹ vợ cho con gái ruột .Vợ em đứng trước ,Em đứng sau. Vậy sau ly hôn quyền lợi của vợ chồng ra sao xin luật sư tư vấn dùm em. Gia đình vợ cho đất. Còn gia đình em cho nhà,nhưng sau 3nam vợ chồng em muốn ly hôn , gia đình vợ nói em không có quyền chia trong phần đất. Kêu em cái nhà muốn rinh đi đâu thì rinh đi. Nhưng sổ đỏ thì vợ chồng đứng chung ( vợ đứng trước, chồng đứng sau)vậy giờ ly hôn em phải làm sao . Mong luật sư tư vấn dùm em! Em cám ơn luật sư.
    • 1225

    1 phản hồi

    • Ls.Nguyenthihuong - 05/03/2018
      Re: Phân chia tài sản sau ly hôn

      Chào anh,

      Đối với vấn đề của anh, theo nội dung anh cung cấp ở trên thì tôi cho rằng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất mà hai vợ chồng đang ở là hai vợ chồng đứng tên chung, như vậy, tài sản này là tài sản chung của hai vợ chồng.

      Theo quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình

      Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

      1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

      Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

      2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

      a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

      b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

      c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

      d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

      3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

      4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

      Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

      5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

      6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

      Đối với việc gia đình vợ anh cho rằng đất là tài sản riêng của vợ anh vào thời điểm hiện nay là không chính xác bởi lẽ, khi thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2 vợ chồng anh đứng tên chung đã thể hiện ý công nhận đó là tài sản chung vợ chồng anh. Do vậy, đó là tài sản chung vợ chồng anh, nếu không thỏa thuận được thì sẽ chia theo khoản 2 Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình.

      Trân trọng.

       

      CÔNG TY LUẬT CILAW

      Giám đốc: Luật sư Nguyễn Thị Hướng

      Mobile: + 84 974 461 998 - + 84 869 008 039

      Email: huongnt.law@gmail.com

      Website: http://cilaw.vn/

      Lầu 2 C5 số 11B Nguyễn Bỉnh Khiêm, Bến Nghé, quận 1, HCM

    Hỏi tiếp

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT