Menu

Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

Đăng nhập

    Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

    của phungpham1973 - 724 lượt xem
    Tạo chủ đề thảo luận
    • phungpham1973 - 01/05/2019
      Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

      Đối với cá nhân có thu nhập tại hai nơi, thì thu nhập đó có bắt buộc thu 10%/ thu nhập hay không? Hay được giảm trừ bản thân và cá nhân tại một nơi được bên mình khai thuế theo tháng?

      • 1021

      4 phản hồi

      • minhpham1995 - 01/05/2019
        Re: Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

        Việc xác định có khấu trừ thuế 10% hay không phải xét vào yếu tố:

        - Thời hạn hợp đồng?;

        - Mức tiền chi trả là bao nhiêu? 

        Cụ thể căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN:

        "Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

        Như vậy, nếu khoản thu nhập vãng lai là thu nhập từ hợp đồng dưới 3 tháng và có mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần thì mới phải khấu trừ thuế 10% trước khi trả thu nhập.

        Trường hợp HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì phải khấu trừ theo biểu thuế lũy tiến (và chỉ được giảm trử gia cảnh tại một nơi trả thu nhập).

      • linhtrang123456 - 04/01/2020
        Re:Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

        Bạn có làm việc tại 02 nơi, việc tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào còn tùy thuộc vào loại hợp đồng mà bạn ký nữa nhé.

        Trong trường hợp bạn không ký hợp đồng hoặc có ký hợp đồng nhưng thời hạn dưới 03 tháng thì sẽ khấu trừ 10% trước khi chi trả thu nhập nếu như tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần.

        Còn nếu như bạn làm ở hai nơi mà đều ký hợp đồng lao động từ đủ 03 tháng trở lên thì sẽ khấu trừ theo biểu lũy tiến bạn nhé.

      • duongpham5991 - 06/01/2020
        Re:Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

        Việc NLĐ có thu nhập ở nhiều nơi thì nó chỉ ảnh hưởng chủ yếu đến việc khấu trừ thuế hàng tháng, chứ không ảnh hưởng đến cách tính thuế. Cụ thể:

        Đối với NLĐ có thu nhập ở nhiều nơi thì họ chỉ được giảm trừ gia cảnh ở 1 nơi (cả giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc).

        Theo đó, nếu ở nơi có thu nhập thứ hai, họ cũng ký HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên thì thuế TNCN sẽ khấu trừ từ đồng thu nhập đầu tiên (cũng khấu trừ theo bảng lũy tiến như bình thường - 5% với 5 triệu đầu tiên, 10% với 5 triệu tiếp theo ...). 

        Nếu ở nơi có thu nhập thứ hai, họ cũng ký HĐLĐ dưới 3 tháng thì thuế TNCN sẽ khấu trừ nếu thu nhập chi trả từ 2 triệu trở lên.

      • thuytien317 - 07/01/2020
        Re:Quy đinh về tính thuế TNCN cho cá nhân ký hợp đồng lao động thứ hai trở lên?

        Nếu trường hợp bạn ký cả hai hợp đồng đều là hợp đồng lao động thì mức tiền lương tính thuế TNCN là tổng của cả hai hợp đồng. Và mức đóng thuế TNCN là mức lũy tiến theo thu nhập, cụ thể:

        * Thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần

        Bậc thuế

        Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

        Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

        Thuế suất (%)

        1

        Đến 60

        Đến 5

        5

        2

        Trên 60 đến 120

        Trên 5 đến 10

        10

        3

        Trên 120 đến 216

        Trên 10 đến 18

        15

        4

        Trên 216 đến 384

        Trên 18 đến 32

        20

        5

        Trên 384 đến 624

        Trên 32 đến 52

        25

        6

        Trên 624 đến 960

        Trên 52 đến 80

        30

        7

        Trên 960

        Trên 80

        35

         

        ThanhLongLS cảm ơn thuytien317 vì bài viết hữu ích
      Phản hồi

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT