Menu

Thủ tục làm sổ tạm trú?

Đăng nhập

    Thủ tục làm sổ tạm trú?

    của bocattrang980 - 9390 lượt xem
    Tạo chủ đề thảo luận
    • bocattrang980 - 18/02/2011
      Thủ tục làm sổ tạm trú?
      Chào anh/chị

      Em đã tạm trú tại Thủ Đức được 17 tháng nhưng khi tạm trú em chỉ được chủ nhà ghi tên và đăng ký tạm trú trong cuốn sổ khách nghỉ trọ ngoài ra không có giấy tờ gì khác? Vậy bây giờ em muốn làm sổ tạm trú thì có được không và cần những thủ tục gì?
       
      Mong anh/chị hướng dẫn giùm em. Em cảm ơn.
    • 10497

    12 phản hồi

    • baocongdoan - 19/02/2011
      Re: Thủ tục làm sổ tạm trú?

      bocattrang980 viết :
      Chào anh/chị
      Em đã tạm trú tại Thủ Đức được 17 tháng nhưng khi tạm trú em chỉ được chủ nhà ghi tên và đăng ký tạm trú trong cuốn sổ khách nghỉ trọ ngoài ra không có giấy tờ gì khác? Vậy bây giờ em muốn làm sổ tạm trú thì có được không và cần những thủ tục gì?
      Chào bạn!
      Bạn về công an phường nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú, xin giấy chuyển về tạm trú tại Thủ Đức ( cần ghi rõ số nhà, phố, phường.....), sau đó bạn mang giấy này nộp về công an phường nơi bạn đang tạm trú, khi đó bạn sẽ được cấp sổ tạm trú

      After the rain comes the sun!

    • KhacDuy25 - 20/02/2011
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?
       Chào bạn!

       Trường hợp của bạn giải quyết như trên la đúng rồi, tuy nhiên bạn phải làm theo sự hướng dẫn của công an phường, hay thị trấn nơi bạn đăng ký thường trú.

       Trân trọng!

      "Sông có thể cạn, núi có thể mòn_Song chân lý không bao giờ thay đổi"

    • thuytrangak - 12/03/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Theo quy định tại Luật cư trú thì đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú.

      Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày đến sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa bàn xã, phường, thị trấn nào đó thì công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn đó

      Thủ tục đăng ký tạm trú: Theo quy định tại Thông tư 35/2014/TT-BCA thì:

      Hồ sơ cần chuẩn bị:

      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (với trường hợp phải khai nhân khẩu);

      - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhà thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có ý kiến đồng ý bằng văn bản về việc cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình.

      - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú

      Nơi nộp hồ sơ:

      Người làm thủ tục đăng ký tạm trú nộp hồ sơ tại công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú

       

    • thuylinh2311 - 31/03/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Để được cấp sổ tạm trú thì bạn phải đảm bảo điều kiện theo Điều 17 Thông tư 35/2014/TT-BCA

      - Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú theo quy định. Sổ có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

      - Thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá hai mươi bốn tháng. 

      - Mỗi hộ gia đình đăng ký tạm trú thì được cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ. 

      - Học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động thì cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, kèm theo danh sách và được ghi vào sổ đăng ký tạm trú. Danh sách bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nguyên quán; dân tộc; tôn giáo; số chứng minh nhân dân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú, thời hạn tạm trú. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận về việc đã đăng ký tạm trú vào danh sách đăng ký tạm trú của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp sổ tạm trú riêng thì được cấp riêng.

       

    • thuytien317 - 06/08/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Bạn chỉ cần chuẩn bị các giấy tờ sau và ra cơ quan phường là người ta làm cho nhé:

      "- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (với trường hợp phải khai nhân khẩu);

      - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhà thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có ý kiến đồng ý bằng văn bản về việc cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình.

      - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú"

    • linhtrang123456 - 26/08/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại các thành phố trực thuộc trung ương thì mới có những điều kiện riêng biệt. Còn nếu chỉ làm thủ tục đăng ký tạm trú và xin cấp sổ tạm trú thì vẫn làm thủ tục như bình thường:

      Căn cứ Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

      Điều 16. Thủ tục đăng ký tạm trú

      1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

      a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

      b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

      Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

      2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

      3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

      Bên cạnh đó, xin cung cấp thêm thông tin:

      Thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá hai mươi bốn tháng. Hết thời hạn tạm trú, hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục gia hạn tạm trú; thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú. Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.

      Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

      * Hồ sơ gia hạn tạm trú, bao gồm:

      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

      - Sổ tạm trú;

      - Đối với trường hợp học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động thì phải có văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo danh sách.

      * Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải gia hạn tạm trú cho công dân. (Điều 7 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

       

    • thuytien317 - 26/08/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Hồ sơ đăng ký tạm trú gồm:

      - Bản khai nhân khẩu;

      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

      - Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở).

      Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

      - Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

       Nộp hồ sơ đăng ký tạm trú

      Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

      - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

      - Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

      - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

      Thời hạn giải quyết:

      Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

    • thongtho - 15/09/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      *Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

      - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

      Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

      *Điều kiện làm tạm trú.

      - Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

      - Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

      Lưu  Mức xử phạt đối với hành vi không đăng ký tạm trú tạm vắng được quy định tại Điểm a Khoản 1 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

      "1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

      Trên đây là nội dung quy định về thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 35/2014/TT-BCA và các văn bản pháp luật có liên quan."

    • nguyenmailaw1012 - 15/09/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Theo quy định của Luật cư trú 2006 thì người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó.

      Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chuyển đến công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú.

      Thời điểm bạn đến ở tại nhà trọ, bạn cần tiến hành đăng ký sổ tạm trú trong vòng 30 ngày. Trong trường hợp này, bạn để quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bạn đến ở. Thông thường bạn sẽ bị phạt hành chính vì để quá hạn làm thủ tục tạm trú.

      Vì vậy bạn nên đến công an phường đăng ký tạm trú càng sớm càng tốt và trình bày mình đã đăng ký tại chủ trọ nhưng chủ trọ không tiến hành đăng ký tạm trú cho bạn.

      Hồ sơ chuẩn bị gồm: Bản khai nhân khẩu.

      Phiếu báo thay đổi hộ khẩu. nhân khẩu.

      Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

      Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú

       

       

       

       

       

    • thongtho - 29/09/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Theo quy định thì mọi công dân đến cư trú tại một nơi khác thì trong vòng 30 ngyaf thì phỉa làm thủ tục tạm trú tại cơ quan công an nơi cư trú.

      Vậy nên, bạn phải ra cơ quan công an cấp xã nơi bạn cư trú để đăng ký tạm trú.

      Bạn có thể tham khảo bài viết Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2019 tại đây.

       

    • HNP1997 - 01/11/2019
      Re: Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Một số vấn đề trao đổi thêm hy vọng có ích với bạn:

      Căn cứ Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA, thủ tục đăng ký tạm trú hiện nay như sau:
       
      Hồ sơ cần chuẩn bị:
       
      - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (với trường hợp phải khai nhân khẩu);
       
      - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhà thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ có ý kiến đồng ý bằng văn bản về việc cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình.
       
      - Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú.
       
      Nơi nộp hồ sơ:
       
      Người làm thủ tục đăng ký tạm trú nộp hồ sơ tại công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.
       
      Thời hạn cấp Sổ tạm trú:
       
      Theo quy định của Luật Cư trú sửa đổi 2013, trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng công an xã, phường, thị trấn phải cấp Sổ tạm trú cho công dân.
       
      Sổ tạm trú có thời hạn tối đa là 24 tháng. Trong 30 ngày, trước ngày hết hạn, công dân phải đến Công an xã, phường, thị trấn để làm thủ tục gia hạn Sổ tạm trú.
       
      Lệ phí đăng ký tạm trú:
       
      Hiện nay, Bộ Tài chính quy định Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tự quyết định mức lệ phí đăng ký tạm trú.
       
      Tại Hà Nội, căn cứ Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố, mức lệ phí đăng ký tạm trú nhưng không cấp Sổ tạm trú là 15.000 đồng/trường hợp đăng ký ở các quận; nếu cấp Sổ tạm trú, mức lệ phí là 20.000 đồng/trường hợp.
       
      Riêng các huyện, thị xã, mức lệ phí chỉ bằng một nửa lệ phí tại các quận.
      ThanhLongLS cảm ơn HNP1997 vì bài viết hữu ích
    • sunshine19 - 07/11/2019
      Re:Thủ tục làm sổ tạm trú?

      Việc đăng ký tạm trú giúp Nhà nước quản lý công dân, góp phần đảm bảo an ninh trật tự, thủ tục bạn có thể tham khảo như nội dung tư vấn của các thành viên phía trên. Còn tờ khai nhân khẩu HK1, bạn có thể tham khảo hướng dẫn như sau:

      1. Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;

      2. Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;

      3. Mục “Giới tính”: Nếu giới tính nam thì ghi là Nam, nếu giới tính nữ thì ghi là Nữ;

      4. Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh;

      5. Mục “Nguyên quán”: Ghi nguyên quán theo giấy khai sinh.

      6. Mục “Dân tộc” và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

      7. Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);

      8. Mục “CMND số” và mục “Hộ chiếu số”: Ghi đầy đủ số chứng minh nhân dân và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờ này);

      9. Mục “Nơi thường trú” và mục “Địa chỉ nơi ở hiện tại”:

      11. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

      12. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

      13. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

      14. Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc.

      15. Mục “Tóm tắt về bản thân” (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì): Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

      16. Mục “Tiền án” (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):

      - Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án;

      - Đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

      - Đã hoặc đang chấp hành hình phạt;

      - Bị kết án phạt tù hay được hưởng án treo; hình phạt bổ sung;

      - Đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Ghi rõ thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

      ThanhLongLS cảm ơn sunshine19 vì bài viết hữu ích
    Phản hồi

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT