Menu

Tính thâm niên nghề khi nghỉ hưu

Đăng nhập

    Tính thâm niên nghề khi nghỉ hưu

    của httoan09111963 - 3674 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • httoan09111963 - 19/02/2019
      Tính thâm niên nghề khi nghỉ hưu

      Xin chào Luật sư, tôi nhờ Luật sư tư vấn về việc sau.

      Tôi tham gia công tác tháng 11 năm 1984 tại Phòng Lương thực huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng; đến tháng 10 năm 1992 chuyển công tác về Thanh tra huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng; đến tháng 4 năm 2009 chuyển công tác sang Phòng Lao động - TBXH huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.; tháng 01 năm 2019 tôi nghỉ hưu theo chế độ. Tôi công tác trong ngành Thanh tra được 16 năm 6 tháng, được bổ nhiệm chức danh Thanh tra viên từ tháng 6/1994 - 03/2009, 14 năm 10 tháng. trước khi chuyển ngành được hưởng phụ cấp thâm niên nghề Thanh tra 03 tháng (01/01/2009 - 01/03/2009). 

      Đến khi nghỉ hưu tôi không được lấy 14 % thâm niên nghề theo Thông tư Liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 để tính hưởng lương hưu. Như vậy có đúng với quy định không. Xin cảm ơn Luật sư./.

    • 21304

    1 phản hồi

    • thanhtungrcc - 23/02/2019
      Re: Tính thâm niên nghề nghỉ hưu

      Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức lương hưu hàng tháng thì:

      “2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

      a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

      b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

      Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.”

      Theo đó, tỉ lệ hưởng lương của bạn sẽ được tính như sau:

      +) 15 năm đầu được tính bằng 45%;

      +) 16 năm sau được tính bằng 16 x 2 = 32%;

      +) Tổng 2 tỉ lệ trên bằng 45 + 32 = 77%. Do mức hưởng tối đa không quá 75% nên tỉ lệ hưởng của bạn được tính bằng 75% mức bình quân lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và dư 01 năm đóng bảo hiểm xã hội.

      Ngoài ra, do bạn có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% nên khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì:

      “2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

      Như vậy, với số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỉ lệ bình quân hưởng lương hưu 75% (30 năm) thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

      Thứ hai, về cách tính bình quân tiền lương 05 năm cuối

      Do bạn làm việc từ trước năm 1995 nên bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của bạn sẽ được tính bằng tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng cuối trước khi nghỉ việc chia cho 60. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo Nghị định Số: 47/2017/NĐ-CP thì mức lương cơ sở tại thời điểm hiện tại là 1.300.000 đồng. Nếu còn thắc mắc hoặc có các trường hợp vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn, các bạn hãy gọi 1900 6280 liên lạc với luật sư để được tư vấn cụ thể hơn nhé.

      Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng ; Điện thoại: 0913 656 148 ;

      Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

      Website: http://luatsuhanoi.org; Email: luatsuthanhtung@gmail.com;

    Hỏi tiếp

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT