Menu

Trách nhiệm chủ thầu đối với trường hợp TNlĐ chết người?

Đăng nhập

    Trách nhiệm chủ thầu đối với trường hợp TNlĐ chết người?

    của chaos2009 - 4731 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • chaos2009 - 17/08/2008
      Trách nhiệm chủ thầu đối với trường hợp TNlĐ chết người?
      Phiền luật sư tư vấn giúp cho cháu trong trường hợp sau:

      Trong công trình mà mẹ cháu đang làm (mẹ cháu ở Đắc Lăk, còn công trình đang được xây dựng tại Nha Trang) , mẹ cháu là chủ thầu .

      Có hai trường hợp công nhân bị tử vong trong quá trình làm việc .Nếu thế thì trách nhiệm hình sự và pháp lí sẽ được giải quyết như thế nào ? Liệu mẹ cháu có bị quy trách nhiệm và phải ngồi tù không? Và nếu có thì có cách nào để giảm nhẹ án hay chỉ phải chịu án tù treo không?


      Rất mong câu trả lời của luật sư .

      Xin chân thành cám ơn.
      • 5337

      1 phản hồi

      • lstuan - 20/08/2008
        Re:Trách nhiệm chủ thầu đối với trường hợp TNlĐ chết người?

        Tại công trình xây dựng mà Mẹ Bạn là chủ thầu, hai công nhân tử vong trong quá trình làm việc. Bạn không nói rõ nguyên nhân dẫn đến tai nạn,vì vậy không thể trả lời chính xác cho Bạn.

        Nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn do lỗi của người sử dụng lao động ( mẹ Bạn ) theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

        Nếu hai công nhân chết  do lỗi của người sử dụng lao động theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động thì cảnh sát điều tra xem xét khởi tố vụ án hình sự  về “ tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng”

        Theo qui định tại điều 229 Bộ luật Hình sự năm 1999 “Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng.

        1. Người nào vi phạm quy định về xây dựng trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật liệu, máy móc, nghiệm thu công trình hay các lĩnh vực khác nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 của Bộ luật này gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến một năm.

        2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.

        - Là người có chức vụ, quyền hạn;

        - Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

        3. Phạm tội gây hiệu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ tám năm đến hai mươi năm.

        4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

         Việc Mẹ Bạn muốn xin hưởng án treo thì nêu yêu cần tại phiên Tòa để Hội đồng xét xử quyết định.

        Điều kiện được hưởng án treo theo quy định tại  Điều 60 Bộ luật Hình sự năm 1999 " Bị xử phạt tù không quá 3 năm...; nhân thân người phạp tội... "

        Chào Bạn!

      Hỏi tiếp

      Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT