Menu

Tư vấn thành lập công ty xây dựng

Đăng nhập

    Tư vấn thành lập công ty xây dựng

    của DUONGNGUYEN86 - 3925 lượt xem
    Tạo chủ đề hỏi Luật sư
    • DUONGNGUYEN86 - 30/10/2018
      Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      Thưa Luật sư,

      Em định thành lập công ty. Chuyên ngành: xây dựng dân dụng, ngành tư vấn thiết kế, giám sát thi công.

      Mô hình Cty TNHH 2 thành viên. Em và bạn em cùng làm, em đứng tên giám đốc, ra quyết định bổ nhiệm bạn em là Phó giám đốc chuyên về kỹ thuật, kết cấu, giám sát thi công. Em thì chỉ có bằng tốt nghiệp nhưng không có chứng chỉ hành nghề, bạn em lại đầy đủ bằng và chứng chỉ.

      Vậy cho em hỏi là em có đủ điều kiện thành lập công ty không? Có đủ điều kiện đứng tên chủ doanh nghiệp không?

      Nhờ Luật sư tư vấn giúp. Em cảm ơn rất nhiều.

       

    • 19968

    7 phản hồi

    • LS.nguyenanh - 06/11/2018
      Re: Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      Luật sư trả lời bạn như sau:

      Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đủ điều kiện để thành lập công ty.

      Chỉ cần đủ 18 tuổi đối với cá nhân, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm, hạn chế được quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014 - Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

      1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

      2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

      a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

      b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

      c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

      d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

      đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

      e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

      Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

      3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

      a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

      b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

      4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

      a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

      b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

      c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

      Mọi vướng mắc bạn có thể liên hệ với Luật sư để được tư vấn chi tiết.

      Chúc bạn thành công!

      Luật sư Nguyễn Xuân Hào - Đoàn Luật sư tỉnh Nghệ An

      - Tell: 0979043626/ 19006280

      - Email: luatsunguyen08@gmail.com

      admin cảm ơn LS.nguyenanh vì bài viết hữu ích
    • GODFATHER_NBH - 06/11/2018
      Re: Tư vấn thành lập công ty xây dựng

       

      Chào bạn,

      Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và những văn bản hướng dẫn thi hành thì bạn hoàn toàn có quyền thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nhé.

      Để được tư vấn chi tiết cụ thể thì liên hệ với mình qua số điện thoại: 0979 473 688 - Mr Hưng.

      ....

      Trân trọng!

      Nguyễn Bá Hưng - Trợ Lý Luật Sư

      DĐ: 0979 473 688 / 0909 165 806 - Email: Nguyenhung2015@gmail.com

      CÔNG TY LUẬT TNHH SÀI GÒN VIỆT LUẬT

      35B Ký Con, Quận 1, Tp HCM

      TK: 106815828 - VPBank - CN HCM

    • Nguyendat19988 - 28/11/2018
      Re:Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      hay quá tôi rất thích những bài viết như thế này nhé

      cảm ơn chủ thớt đã chia sẽ về những quan điểm của mình

      ĐẠT

    • lawyerinthefuture - 02/12/2018
      Re: Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      DUONGNGUYEN86 viết:

      ngành tư vấn thiết kế, giám sát thi công.

      Vậy cho em hỏi là em có đủ điều kiện thành lập công ty không? Có đủ điều kiện đứng tên chủ doanh nghiệp không?

      Ngành tư vấn thiết kế, giám sát thi công điều kiện bắt buộc là thành viên sáng lập phải có chứng chỉ hành nghề xây dựng bạn nhé!

      Bạn có thể tham khảo Luật xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

      Trang facebook: " Hỗ Trợ Pháp Lý Miễn Phí " sẽ giúp các bạn giải đáp những vướng mắc pháp lý xoay quanh cuộc sống.

      Hãy ghé thăm trang khi bạn gặp phải một vấn đề vướng mặc nào đó .Đừng tiếc gì 1 like và 1 share trang facebook:

      " Hỗ Trợ Pháp Lý Miễn Phí ".

    • dinhhungpc - 08/01/2019
      Re:Tư vấn thành lập công ty xây dựng
      Ban có thể tham khảo bài viết: 
      I.Các bước phải làm trước khi thành lập công ty
       
      1.Loại hình công ty:
       
      Hiện tại Việt Nam có 4 loại hình công ty phổ biến nhất cho nên quý công ty cũng dễ dàng lựa chọn được loại hình phù hợp:
       
      - Công ty tư nhân: 1 cá nhân làm chủ
       
      - Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
       
      - Công ty TNHH hai thành viên trở lên: 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/ tổ chức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
       
      - Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)
       
      2. Đặt tên công ty
       
      - Tên công ty phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình công ty và Tên riêng.
       
      - Tên công ty phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.
       
      - Không đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của công ty đã đăng ký.
       
      - Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp….trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
       
      - Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
       
      - Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
       
      3.Ngành nghề kinh doanh
       
      - Ngành nghề là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong mọi hoạt động kinh doanh, nó chi phối rất nhiều yếu tố khác. Bạn nên chuẩn bị kỹ tất cả những ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và những ngành nghề liên quan và trong tương lai không xa có thê hoạt động. Vui lòng tham khảo:
       
      - Danh mục ngành nghề kinh doanh có mã ngànhdieu-kien-thanh-lap-cong-ty
       
      - Danh mục ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề
       
      - Danh mục ngành yêu câu vốn pháp định
       
      - Danh sách ngành nghề quy hoạch tại TPHCM
       
      4.Vốn điều lệ
       
      Là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty
       
      Không có quy định số vốn tối thiểu (ngoại trừ những ngành nghê yêu cầu có vốn pháp định) hoặc tối đa. Số vốn này do công ty tự đăng ký và không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào khác.
       
      5.Địa chỉ trụ sở công ty
       
      Căn cứ Điều 35 Luật Công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
       
      Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
       
      6.Xác định thành viên/cổ đông góp vốn
       
      Các thành viên/ cổ đông góp vốn là những người có thể quyết định sự tồn tại, phát triển hoặc giải thể công ty. Hợp tác được những thành viên/ cổ đông đồng lòng, đồng quan điểm, lý tưởng sẽ là một trong những điều quyết định cho việc thành công của công ty và ngược lại. Hãy suy nghĩ, cân nhắc thật kỹ trước khi hợp tác với cá nhân/ tổ chức để cùng thành lập công ty
       
      7. Người đại diện theo pháp luật
       
      Là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty, là người đại diện cho công ty làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.
       
      > Thay đổi người đại diện theo pháp luật
       
      - Chức danh người đại diện là Giám Đốc (Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/ quản trị.
       
      - Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
       
      - Người đại diện của công ty là người nước ngoài (bao gồm cả kiều bào) phải thường trú tại Việt Nam đồng nghĩa với việc phải có thẻ thường trú tại Việt Nam
       
      II.Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
      1. Giấy tờ tùy thân
       
      Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu sao y có công chứng không quá 3 tháng và còn hiệu lực không quá 15 năm của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.
       
      2. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty
      - Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
       
      - Điều lệ Công ty
       
      - Danh sách thành viên/cổ đông (TNHH 1TV, 2TV, Cổ phần)
       
      - Danh sách chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần chứng chỉ
       
      Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những thông tin chính xác và sẽ giúp bạn hoàn tất các thủ tục một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Đừng ngần ngại gọi ngay cho chúng tôi nếu vẫn còn thắc mắc về các thủ tục, quy trình, giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty
    • leanhthu - 07/03/2019
      Re:Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      Chào bạn Trường hợp trên mời bạn tham khảo ý kiến của các Luật sư và thành viên trên diễn đàn. Trường hợp của bạn tôi có vài ý kiến như sau:

      Sau khi bạn đáp ứng các điều kiện về thành lập doanh nghiệp theo quy định Luật doanh nghiệp 2014 thì đổi với ngành nghề tư vấn thiết kế và giám sát thi công bạn phải đảm bảo các quy định viện dẫn tại Điều 48,49 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

      Điều 48. Chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
      1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình bao gồm:
      a) Thiết kế kiến trúc công trình;
      b) Thiết kế nội - ngoại thất công trình; thiết kế cảnh quan;
      c) Thiết kế kết cấu công trình;
      d) Thiết kế điện - cơ điện công trình;
      đ) Thiết kế cấp - thoát nước;
      e) Thiết kế thông gió - cấp thoát nhiệt;
      g) Thiết kế mạng thông tin - liên lạc trong công trình xây dựng;
      h) Thiết kế phòng cháy - chữa cháy.
      2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
      a) Hạng I: Đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 2 (hai) công trình cấp II và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;
      b) Hạng II: Đã làm chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 5 (năm) công trình cấp III và đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II trở lên cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề;
      c) Hạng III: Đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 3 (ba) công trình cấp III hoặc 5 (năm) công trình cấp IV cùng loại với công trình ghi trong chứng chỉ hành nghề,
      3. Phạm vi hoạt động:
      a) Hạng I: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;
      b) Hạng II: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề;
      c) Hạng III: Được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại đối với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề. Được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại dự án được cấp chứng chỉ hành nghề.
      Điều 49. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
      1. Các lĩnh vực cấp chứng chỉ giám sát thi công xây dựng:
      a) Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện;
      b) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;
      c) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ.
      2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng:
      a) Hạng I: Đã trực tiếp giám sát thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại;
      b) Hạng II: Đã trực tiếp giám sát thi công hoặc chủ trì thiết kế, thi công phần việc liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại;
      c) Hạng III: Đã trực tiếp tham gia giám sát thi công hoặc tham gia thiết kế, thẩm định thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 1 (một) công trình cấp III hoặc 2 (hai) công trình cấp IV cùng loại.
      3. Phạm vi hoạt động:
      a) Hạng I: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
      b) Hạng II: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp I cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
      c) Hạng III: Được làm giám sát trưởng, trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống, tham gia giám sát một số phần việc của công trình cấp II cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
      Chiếu theo quy định viện dẫn trên để Công ty của bạn với ngành nghề thiết kế công trình và giám sát thi công xây dựng đi vào hoạt động tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Công ty bạn ngoài đáp ứng các điều kiện hành nghề về chứng chỉ xây dựng của cá nhân theo từng "Hạng 1,2,3" Đồng thời Công ty bạn phải tiến hành thủ tục xin Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng của Công ty theo "hạng 1,2,3 tùy theo mục đích kinh doanh của Công ty bạn.
      Trân trọng!
      ·

      Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty TNHH Thành Thái và Cộng sự

      Trụ sở: Phòng 1105, Tòa nhà 15T, Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

      Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

      Trân trọng!

      hoanglonglc90 cảm ơn leanhthu vì bài viết hữu ích
    • embesatthu - 24/03/2019
      Re:Tư vấn thành lập công ty xây dựng

      Chào bạn!

      Về điều kiện thành lập thì như anh chị trên đã tư vấn cho bạn rồi. Bạn lưu ý là tại thời điểm thành lập thì bạn không cần phải chứng minh các giấy tờ bằng cấp chứng chỉ liên quan đến ngành nghề có điều kiện nhé (tức là không cần phải kèm theo "chứng chỉ hành nghề" trong hồ sơ thành lập).

      Về việc bổ nhiệm Phó giám đốc thì theo mình thuộc thẩm quyền của Chủ tịch HĐTV bạn ạ.

      Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13:

      -  Điều 7 khoản 1: Doanh nghiệp có quyền kinh doanh mọi ngành nghề, trừ ngành nghề luật cấm: ma túy, mại dâm, ...

      -  Điều 8 khoản 1: Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề trong Danh mục 243 ngành, nghề có điều kiện tại Phụ lục 4 của Luật đầu tư)

      Tức là ngành nghề "xây dựng dân dụng, tư vấn thiết kế, giám sát thi công" phải nằm trong Danh mục 243 thì mới được coi là ngành nghề có điều kiện, và khi thành lập thì trong hồ sơ đăng ký thành lập không yêu cầu các giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện này.

      Hồ sơ thành lập của bạn rất là đơn giản (theo Điều 22 của LDN).

      I can neither confirm nor deny details of any information without the Secretary's approval.

    Hỏi tiếp

    Bản quyền © 2011 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT